Đẹp Việt
Tin tức giải trí, thời trang, sức khoẻ, sắc đẹp cho phụ nữ Việt Nam hiện đại

Giá vàng ngày 16/6/2021: Tiếp tục giảm

Kim loại quý bị áp lực phần nào bởi chỉ số giá sản xuất tháng 5 tăng nóng hơn dự kiến, tăng 0,8% so với tháng 4 và tăng 6,6% so với cùng kỳ năm ngoái.

Cập nhật giá vàng mới nhất hôm nay 7/6/2021:
Giá vàng thế giới:
Giá vàng thế giới trên sàn Kitco giao dịch ở mức 1859.4 – 1860.4 USD/ ounce. Giá vàng kỳ hạn tháng 8 giảm 10,4 USD xuống 1.854,20 USD/ ounce.

Vàng bị áp lực phần nào bởi chỉ số giá sản xuất tháng 5 tăng nóng hơn dự kiến, tăng 0,8% so với tháng 4 và tăng 6,6% so với cùng kỳ năm ngoái. PPI dự kiến ​​sẽ tăng 0,5% so với tháng 4 và điều đó khiến Cục Dự trữ Liên bang sẽ phải thắt chặt chính sách tiền tệ sớm hơn. Tuy nhiên, thông thường, lạm phát gia tăng là một yếu tố tăng giá đối với vàng vì chúng được coi là tài sản bảo vệ chống lại lạm phát.

Báo cáo doanh số bán lẻ tháng 5 của Mỹ yếu hơn một chút so với dự kiến, giảm 1,3% so với dự báo giảm 0,6% so với tháng 4. Thị trường chứng khoán toàn cầu chủ yếu ổn định hơn qua đêm. Trong vài tuần qua, thị trường đã ít lo ngại rủi ro và điều đó là tăng giá đối với thị trường chứng khoán toàn cầu và giảm giá đối với các kim loại trú ẩn an toàn.

Các quan chức Fed gần đây đã ám chỉ rằng họ sẽ bắt đầu thảo luận về một thời gian biểu để giảm chương trình mua trái phiếu (nới lỏng định lượng) sớm hơn. Cuộc họp báo của Chủ tịch Fed Jerome Powell sau tuyên bố của FOMC chắc chắn sẽ được giới đầu tư xem xét rất kỹ lưỡng.

Giá vàng trong nước:
Chiều nay giá vàng miếng được Tập Đoàn Vàng bạc đá quý Doji niêm yết ở mức 56,6 triệu đồng/lượng (mua vào) và 57,1 triệu đồng/lượng (bán ra), bằng mức niêm yết đầu phiên.

Còn công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn niêm yết giá vàng SJC cũng ở mức 56,6 triệu đồng/lượng (mua vào) và 57,2 triệu đồng/lượng (bán ra) tại TP.HCM, tăng 50.000 đồng/lượng cả hai chiều mua – bán so với đầu phiên.

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 16 giờ 30 ngày 15/6/2021

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L – 10L

56.600

57.200

Vàng SJC 5c

56.600

57.220

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

56.600

57.230

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

52.550

53.150

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

52.550

53.250

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

52.150

52.850

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

51.327

52.327

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

37.791

39.791

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

28.965

30.965

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

20.191

22.191

Hà Nội

Vàng SJC

56.600

57.220

Đà Nẵng

Vàng SJC

56.600

57.220

Bách Nguyên(TH)


Bạn cũng có thể thích