Đẹp Việt
Tin tức giải trí, thời trang, sức khoẻ, sắc đẹp cho phụ nữ Việt Nam hiện đại

Giá vàng ngày 14/9/2021: Tăng khẽ khàng

Giá vàng tăng nhẹ từ giữa phiên giao dịch của Mỹ hôm thứ Hai, một phần do các chỉ số chứng khoán của Mỹ giảm hàng ngày.

Giá vàng lúc 6 giờ hôm nay ngày 14/9/2021:
Giá vàng thế giới:
Giá vàng thế giới trên sàn Kitco giao dịch ở mức 1793.1 – 1794.1 USD/ounce. Giá vàng tăng nhẹ từ giữa phiên giao dịch của Mỹ hôm thứ Hai, một phần do các chỉ số chứng khoán của Mỹ giảm.

Tuy nhiên, sự phục hồi gần đây của chỉ số đô la Mỹ đang giữ cho mức tăng của kim loại quý bị hạn chế. Giá vàng kỳ hạn tháng 10 tăng 3,20 đô la Mỹ lên 1793,1 đô la Mỹ/ounce.

Sự chú ý của nhà giao dịch vào đầu tuần này là về báo cáo chỉ số giá tiêu dùng tháng 8 của Mỹ, được công bố vào sáng thứ Ba. Chỉ số CPI được dự báo sẽ tăng 0,4% sau khi tăng 0,5% trong tháng Bảy. So với cùng kỳ năm ngoái, CPI đã tăng 5,4% trong tháng 8 – giống như tháng 7.

Giá dầu thô kỳ hạn trên sàn Nymex cũng cao hơn và giao dịch quanh mức 70,50 USD/thùng. Trong khi đó, lợi suất trái phiếu kho bạc 10 năm chuẩn của Hoa Kỳ đang đạt 1,3%.

Chủ tịch Fed tại Cleveland Loretta Mester gần đây bày tỏ kỳ vọng, Fed sẽ bắt đầu giảm bớt việc mua tài sản trong năm nay. Nhiều quan chức khác của Fed cũng đề cập tới kế hoạch bắt đầu cắt giảm hỗ trợ kinh tế dù tăng trưởng việc làm yếu trong tháng 8.

Giới phân tích cho rằng ngưỡng cản 1.800 USD/ounce của giá vàng thế giới vẫn rất lớn. Đồng thời, xu hướng trong ngắn hạn của giá vàng sẽ khó tăng mạnh trở lại khi đồng USD vẫn đang mạnh lên.

Giá vàng trong nước:
Giao dịch trong nước vẫn tiếp tục trầm lắng.

Phiên hôm qua giá vàng SJC niêm yết ở mức 56,6 triệu đồng/lượng (mua vào) và 57,3 triệu đồng/lượng (bán ra), giữ nguyên chiều mua vào và tăng 50.000 đồng/lượng chiều bán ra so với phiên cuối tuần.

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 8 giờ 30 ngày 13/9/2021

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L – 10L

56.600

57.300

Vàng SJC 5c

56.600

57.320

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

56.600

57.330

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

50.650

51.550

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

50.650

51.650

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

50.250

51.250

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

49.443

50.743

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

36.591

38.591

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

28.032

30.032

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

19.523

21.523

Hà Nội

Vàng SJC

56.600

57.320

Đà Nẵng

Vàng SJC

56.600

57.320

Bách Nguyên(TH)


Bạn cũng có thể thích