Tin tức

Giá vàng ngày 29/4/2021: Tăng nhẹ

Giá vàng thế giới đầu phiên hôm nay tăng nhẹ.

Cập nhật giá vàng mới nhất hôm nay 29/4/2021:
Giá vàng thế giới:
Trên sàn Kitco giá vàng giao dịch ở mức 1783.1 – 1784.1 USD/ ounce.


Giá vàng kỳ hạn tháng 6 giảm 4,1 USD xuống 1.774,7 USD/ ounce. Thông tin quan trọng trong tuần được đưa ra khi cuộc họp hai ngày của Ủy ban Thị trường Mở (FOMC) của Cục Dự trữ Liên bang kết thúc với việc Fed không đưa ra thay đổi nào đối với chính sách tiền tệ của Mỹ. Không có thay đổi nào được mong đợi. Tuyên bố của FOMC cho biết nền kinh tế Mỹ tiếp tục thoát khỏi đại dịch, một phần do phản ứng với tốc độ nhanh chóng của việc tiêm chủng Covid của Mỹ. Tuyên bố cho biết lạm phát đã tăng lên, nhưng đó có thể chỉ là do các yếu tố "nhất thời". Fed cho biết họ sẽ duy trì chương trình mua trái phiếu (nới lỏng định lượng) cho đến khi đạt được nhiều tiến bộ hơn đối với các mục tiêu kinh tế của Fed. Các thị trường không có phản ứng lớn đối với tuyên bố của FOMC. Các nhà giao dịch và nhà đầu tư giờ đây sẽ xem xét kỹ lưỡng các nhận xét của Chủ tịch Fed Jerome Powell tại cuộc họp báo.

Các thị trường bên ngoài quan trọng hôm nay chứng kiến ​​chỉ số đô la Mỹ gần ổn định. Giá dầu thô của Nymex cao hơn, đạt mức cao nhất trong 5 tuần và giao dịch quanh mức 64,00 USD / thùng. Trong khi đó, lợi suất trên trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm chuẩn hiện đang đạt khoảng 1,64%. Lợi tức trái phiếu đang tăng trở lại vào giữa tuần.

Giá vàng trong nước:
Chốt phiên chiều qua, giá vàng miếng được Tập Đoàn Vàng bạc đá quý Doji niêm yết ở mức 55,25 triệu đồng/lượng (mua vào), và 55,65 triệu đồng/lượng (bán ra), tăng 50.000 đồng/ lượng chiều mua vào và tăng 100.000 đồng/ lượng chiều bán ra so với chốt phiên hôm qua.

Công ty SJC (TPHCM) cũng niêm yết giá vàng ở mức 55,8 – 55,65 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra), ta tăng trở lại 80.000 đồng/ lượng cả hai chiều mua – bán so với đầu phiên.

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 16 giờ 30 ngày 28/4/2021

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L – 10L

55.300

55.650

Vàng SJC 5c

55.300

55.670

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

55.300

55.680

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

51.970

52.570

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

51.970

52.670

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

51.570

52.270

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

50.752

51.752

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

37.356

39.356

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

28.626

30.626

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

19.949

21.949

Hà Nội

Vàng SJC

55.300

55.670

Đà Nẵng

Vàng SJC

55.300

55.670

Bách Nguyên(TH)

Cùng thể loại

About Us

The argument in favor of using filler text goes something like this: If you use arey real content in the Consulting Process anytime you reachtent.

Instagram