Giá vàng kỳ hạn tháng 6 giảm 8,60 USD xuống 1.771,60 USD/ ounce nhưng kim loại quý vẫn đang được cho là trong xu hướng tăng giá ngắn hạn
Cập nhật giá vàng lúc 6 giờ hôm nay 20/4/2021:
Giá vàng thế giới:
Trên sàn Kitco giá vàng giao dịch ở mức 1770.4 – 1771.4 USD/ ounce. Giá vàng kỳ hạn tháng 6 giảm 8,60 USD xuống 1.771,60 USD/ ounce.

Nhưng kim loại hiện đang trong xu hướng tăng giá trong ngắn hạn và điều đó sẽ tiếp tục thu hút sự quan tâm mua mới từ các nhà giao dịch kỹ thuật ngắn hạn. Đồng đô la Mỹ sụt giảm trên thị trường ngoại hối và giá dầu thô tăng gần đây cũng sẽ tiếp tục có lợi cho những người đầu cơ giá lên trên thị trường kim loại.
Thị trường thêm "nuôi hi vọng" giá vàng tiếp tục được hỗ trợ do báo cáo cuối tuần trước chính phủ Trung Quốc sẽ cho phép các ngân hàng trong và ngoài nước nhập khẩu một lượng lớn hơn kim loại quý vào Trung Quốc. Điều này cũng có thể dẫn đến nhu cầu tiêu dùng nhiều hơn đối với vàng từ Trung Quốc, vốn đã là nước nhập khẩu vàng lớn cho người tiêu dùng.
Thị trường chứng khoán toàn cầu biến động trái chiều qua đêm. Các chỉ số chứng khoán của Hoa Kỳ đã giảm xuống vào giữa trưa và tạm dừng sau khi đạt mức cao kỷ lục vào tuần trước.
Chỉ số đô la Mỹ giảm và chạm mức thấp nhất trong sáu tuần. Các nhà đầu cơ giá lên đồng bạc xanh hiện đang quay cuồng. Giá dầu thô của Nymex gần ổn định và giao dịch quanh mức 63,25 USD / thùng. Trong khi đó, lợi suất trên trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm chuẩn hiện đang đạt khoảng 1,562%, tiếp tục trượt từ mức cao đã thấy trước đó vào tháng Tư.
Giá vàng trong nước:
Chiều qua, giá vàng miếng được Tập Đoàn Vàng bạc đá quý Doji niêm yết ở mức 55,6 triệu đồng/lượng (mua vào) và 55,6 triệu đồng/lượng (bán ra), tăng thêm 100.000 đồng/ lượng chiều mua vào và tăng 200.000 đồng/ lượng chiều bán so với đầu phiên 19/4
Công ty SJC (TPHCM) cũng niêm yết giá vàng ở mức 54,63 – 55,98 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra), tăng thêm 180.000 đồng/lượng chiều mua vào và cả chiều bán so với sáng 19/4
Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 16 giờ 30 ngày 19/4/2021
Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng
Loại | Mua | Bán |
TP Hồ Chí Minh | ||
Vàng SJC 1L – 10L | 55.630 | 55.980 |
Vàng SJC 5c | 55.630 | 56.000 |
Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c | 55.630 | 56.010 |
Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c | 52.900 | 53.500 |
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c | 52.900 | 53.600 |
Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K) | 52.500 | 53.200 |
Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K) | 51.673 | 52.673 |
Vàng nữ trang 75% (vàng 18K) | 38.054 | 40.054 |
Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K) | 29.169 | 31.169 |
Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K) | 20.337 | 22.337 |
Hà Nội | ||
Vàng SJC | 55.630 | 56.000 |
Đà Nẵng | ||
Vàng SJC | 55.630 | 56.000 |
Bách Nguyên(TH)

