Giá vàng thế giới trải qua phiên cuối tuần khởi sắc, giao dịch ở mức 1776.5 - 1777.5 USD/ounce.
Giá vàng thế giới:
Trên sàn Kitco giá vàng giao dịch ở mức 1776.5 – 1777.5 USD/ ounce. Cuối phiên cuối cùng trong tuần, giá vàng thế giới bất ngờ tăng vọt lên mức 1.777 USD/ounce. So với phiên trước, giá vàng thế giới tăng khoảng 30 USD/ounce.

Nguồn: Kitco
Giá vàng tăng vọt khi đồng USD suy yếu và dầu thô tăng mạnh. Đồng bạc xanh suy yếu nhanh sau bài phát biểu của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) với định hướng ngân hàng trung ương này sẵn sàng để lạm phát tăng cao hơn đang hỗ trợ cho giá vàng. Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Jerome Powell cho biết, các dự báo kinh tế của Mỹ đã khởi sắc hơn và lạm phát cao hơn trong một thời gian ngắn sẽ không ảnh hưởng đến chính sách tiền tệ của ngân hàng này. Do vậy Fed sẽ giữ nguyên các chương trình hỗ trợ tài chính cho đến khi COVID-19 đi qua.
Bên cạnh đó, lợi suất trái phiếu kho bạc kỳ hạn 10 năm của Mỹ giảm 8 điểm cơ bản xuống dưới mức 1,56% cũng khiến vàng hưởng lợi.
Giá vàng trong nước:
Những ngày gần đây dù giá vàng thế giới tăng nhanh nhưng giá vàng miếng SJC lại tăng khá chậm do chênh lệch giá vàng trong nước – thế giới quá cao và sức mua thấp. Cú tăng giá mạnh của giá vàng thế giới trong phiên cuối tuần cúng chỉ kéo giá vàng miếng SJC tăng khiêm tốn. Giá vàng miếng được Tập Đoàn Vàng bạc đá quý Doji niêm yết ở mức 55,05 triệu đồng/lượng (mua vào) và 55,4 triệu đồng/lượng (bán ra), giữ nguyên chiều mua vào và tăng 50.000 đồng/ lượng chiều bán so với đầu ngày.
Công ty SJC (TPHCM) cũng niêm yết giá vàng ở mức 54,08 – 55,45 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra), tăng thêm 60.000 đồng/lượng chiều mua vào và tăng 50.000 đồng/ lượng chiều bán so với sáng nay.
Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 16 giờ 30 ngày 16/4/2021
Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng
Loại | Mua | Bán |
TP Hồ Chí Minh | ||
Vàng SJC 1L – 10L | 55.080 | 55.450 |
Vàng SJC 5c | 55.080 | 55.470 |
Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c | 55.080 | 55.480 |
Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c | 51.800 | 52.400 |
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c | 51.800 | 52.500 |
Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K) | 51.400 | 52.100 |
Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K) | 50.584 | 51.584 |
Vàng nữ trang 75% (vàng 18K) | 37.229 | 39.229 |
Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K) | 28.527 | 30.527 |
Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K) | 19.878 | 21.878 |
Hà Nội | ||
Vàng SJC | 55.080 | 55.470 |
Đà Nẵng | ||
Vàng SJC | 55.080 | 55.470 |
Bách Nguyên(TH)

