Kim loại quý bị áp lực phần nào bởi chỉ số giá sản xuất tháng 5 tăng nóng hơn dự kiến, tăng 0,8% so với tháng 4 và tăng 6,6% so với cùng kỳ năm ngoái.
Cập nhật giá vàng mới nhất hôm nay 7/6/2021:
Giá vàng thế giới:
Giá vàng thế giới trên sàn Kitco giao dịch ở mức 1859.4 – 1860.4 USD/ ounce. Giá vàng kỳ hạn tháng 8 giảm 10,4 USD xuống 1.854,20 USD/ ounce.

Vàng bị áp lực phần nào bởi chỉ số giá sản xuất tháng 5 tăng nóng hơn dự kiến, tăng 0,8% so với tháng 4 và tăng 6,6% so với cùng kỳ năm ngoái. PPI dự kiến sẽ tăng 0,5% so với tháng 4 và điều đó khiến Cục Dự trữ Liên bang sẽ phải thắt chặt chính sách tiền tệ sớm hơn. Tuy nhiên, thông thường, lạm phát gia tăng là một yếu tố tăng giá đối với vàng vì chúng được coi là tài sản bảo vệ chống lại lạm phát.
Báo cáo doanh số bán lẻ tháng 5 của Mỹ yếu hơn một chút so với dự kiến, giảm 1,3% so với dự báo giảm 0,6% so với tháng 4. Thị trường chứng khoán toàn cầu chủ yếu ổn định hơn qua đêm. Trong vài tuần qua, thị trường đã ít lo ngại rủi ro và điều đó là tăng giá đối với thị trường chứng khoán toàn cầu và giảm giá đối với các kim loại trú ẩn an toàn.
Các quan chức Fed gần đây đã ám chỉ rằng họ sẽ bắt đầu thảo luận về một thời gian biểu để giảm chương trình mua trái phiếu (nới lỏng định lượng) sớm hơn. Cuộc họp báo của Chủ tịch Fed Jerome Powell sau tuyên bố của FOMC chắc chắn sẽ được giới đầu tư xem xét rất kỹ lưỡng.
Giá vàng trong nước:
Chiều nay giá vàng miếng được Tập Đoàn Vàng bạc đá quý Doji niêm yết ở mức 56,6 triệu đồng/lượng (mua vào) và 57,1 triệu đồng/lượng (bán ra), bằng mức niêm yết đầu phiên.
Còn công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn niêm yết giá vàng SJC cũng ở mức 56,6 triệu đồng/lượng (mua vào) và 57,2 triệu đồng/lượng (bán ra) tại TP.HCM, tăng 50.000 đồng/lượng cả hai chiều mua – bán so với đầu phiên.
Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 16 giờ 30 ngày 15/6/2021
Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng
Loại | Mua | Bán |
TP Hồ Chí Minh | ||
Vàng SJC 1L – 10L | 56.600 | 57.200 |
Vàng SJC 5c | 56.600 | 57.220 |
Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c | 56.600 | 57.230 |
Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c | 52.550 | 53.150 |
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c | 52.550 | 53.250 |
Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K) | 52.150 | 52.850 |
Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K) | 51.327 | 52.327 |
Vàng nữ trang 75% (vàng 18K) | 37.791 | 39.791 |
Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K) | 28.965 | 30.965 |
Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K) | 20.191 | 22.191 |
Hà Nội | ||
Vàng SJC | 56.600 | 57.220 |
Đà Nẵng | ||
Vàng SJC | 56.600 | 57.220 |
Bách Nguyên(TH)

