Giá vàng thế giới trên sàn Kitco giao dịch ở mức 1866.7 - 1867.7 USD/ ounce. Giá vàng kỳ hạn tháng 8 giảm 14,00 USD xuống 1.864,40 USD giảm về mức thấp nhất 4 tuần.
Cập nhật giá vàng mới nhất hôm nay 15/6/2021:
Giá vàng thế giới:
Giá vàng thế giới trên sàn Kitco giao dịch ở mức 1866.7 – 1867.7 USD/ ounce. Giá vàng kỳ hạn tháng 8 giảm 14,00 USD xuống 1.864,40 USD giảm về mức thấp nhất 4 tuần qua.

Giới đầu tư chờ vào cuộc họp FOMC của Cục Dự trữ Liên bang bắt đầu vào sáng thứ Ba và kết thúc vào chiều thứ Tư. Dù dự kiến sẽ không có thay đổi lớn nào đối với chính sách tiền tệ trong tuyên bố cuộc họp, nhưng giới đầu tư sẽ tập trung vào kỳ hạn của Fed về triển vọng lạm phát và khi nào ngân hàng trung ương bắt đầu điều chỉnh các chính sách tiền tệ vốn đang rất lỏng lẻo.
Các quan chức Fed gần đây đã ám chỉ rằng họ sẽ bắt đầu thảo luận về một thời gian biểu để giảm chương trình mua trái phiếu (nới lỏng định lượng) sớm hơn là muộn hơn.
Các thị trường bên ngoài quan trọng hôm nay chứng kiến chỉ số đô la Mỹ yếu hơn một chút. Giá dầu thô của sàn Nymex đang tăng và giao dịch quanh mức 71,25 USD/thùng sau khi chạm mức cao nhất trong 2,5 năm là 71,70 USD qua đêm.
Lợi suất trái phiếu chính của Kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm đang đạt khoảng 1,5%.
Giá vàng trong nước:
Chiều qua giá vàng miếng được Tập Đoàn Vàng bạc đá quý Doji niêm yết ở mức 56,55 triệu đồng/lượng (mua vào) và 57,05 triệu đồng/lượng (bán ra), giảm 150.000 đồng/lượng chiều mua vào và giảm 250.000 đồng/lượng so với phiên cuối tuần
Còn công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn niêm yết giá vàng SJC cũng ở mức 56,55 triệu đồng/lượng (mua vào) và 57,15 triệu đồng/lượng (bán ra) tại TP.HCM, cùng giảm 150.000 đồng/lượng cả hai chiều mua bán so với phiên cuối tuần.
Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 16 giờ 30 ngày 14/6/2021
Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng
Loại | Mua | Bán |
TP Hồ Chí Minh | ||
Vàng SJC 1L – 10L | 56.550 | 57.150 |
Vàng SJC 5c | 56.550 | 57.170 |
Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c | 56.550 | 57.180 |
Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c | 52.600 | 53.200 |
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c | 52.600 | 53.300 |
Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K) | 52.200 | 52.900 |
Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K) | 51.376 | 52.376 |
Vàng nữ trang 75% (vàng 18K) | 37.829 | 39.829 |
Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K) | 28.994 | 30.994 |
Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K) | 20.212 | 22.212 |
Hà Nội | ||
Vàng SJC | 56.550 | 57.170 |
Đà Nẵng | ||
Vàng SJC | 56.550 | 57.170 |

