Sau khi sụt giảm, rời khỏi mốc 1.400 USD/ounce vào cuối tuần trước, phiên đầu tuần, giá vàng tiếp tục rời xa hơn ngưỡng cao này.
Giá vàng thế giới trên sàn Kitco giao dịch ở mức 1393.60 – 1394.60 USD/ounce.
Trong tuần qua, giá vàng thế giới dao động quanh ngưỡng 1.419 USD/oz, tương đương 39,82 triệu đồng/lượng. Giá vàng duy trì được ở mức cao khi bối cảnh căng thăng thương mại Mỹ – Trung có nguy cơ leo thang và chỉ số USD sụt giảm.

Nhiều chuyên gia nhận định, mặc dù căng thẳng thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc đã có phần lắng dịu, quan hệ Mỹ – Triều Tiên có tốt đẹp lên, nhưng những bất ổn tiềm tàng vẫn còn và tác động mạnh đến thị trường kim loại quý. Giá vàng thế giới đã có lúc tăng cao nhất trong vòng 6 tháng khi bối cảnh căng thẳng thương mại Mỹ – Trung có nguy cơ leo thang. Đường đi tiếp theo của giá vàng sẽ còn chịu tác động của diễn biến mối quan hệ này.
Thị trường vàng trong nước tuần qua có xu hướng tăng – giảm giá liên tục. Giá vàng SJC đã có lúc giảm xuống mức 38,50 triệu đồng/lượng tương đương với mức giảm 400.000 đồng/lượng so với chốt phiên cuối tuần trước.
Mặc dù chịu sự ảnh hưởng từ giá vàng thế giới khiến vàng trong nước giảm liên tiếp trong nhiều phiên.Tuy nhiên, giá vàng thế giới đã có tuần giảm giá rất mạnh đến 100 USD/oz, song giá vàng SJC chỉ giảm nhẹ so với những giao dịch trước đó. Điều này khiến cho mức giá chênh lệch giữa vàng trong nước với vàng thế giới trong tuần ngày càng giãn cách, lên đến gần 700.000 đồng/lượng.
Chốt phiên cuối tuần, Công ty VBĐQ Sài Gòn niêm yết giá vàng SJC ở mức 38,55 – 38,80 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra).
Tập Đoàn Vàng bạc đá quý DOJI (TPHCM) niêm yết giá vàng ở mức 38,57 triệu đồng/lượng (mua vào) và 38,97 triệu đồng/lượng (bán ra).
Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K cuối ngày 6/7/2019
Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng
Loại | Mua | Bán |
TP Hồ Chí Minh | ||
Vàng SJC 1L – 10L | 38.550 | 38.800 |
Vàng SJC 5c | 38.550 | 38.820 |
Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c | 38.550 | 38.830 |
Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c | 38.350 | 38.850 |
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c | 38.350 | 38.950 |
Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K) | 38.050 | 38.850 |
Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K) | 37.665 | 38.465 |
Vàng nữ trang 75% (vàng 18K) | 27.890 | 29.290 |
Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K) | 21.402 | 22.802 |
Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K) | 14.952 | 16.352 |
Hà Nội | ||
Vàng SJC | 38.550 | 38.820 |
Đà Nẵng | ||
Vàng SJC | 38.550 | 38.820 |
Bách Nguyên (TH)

