Giá vàng thế giới ngày 23/5, thị trường chứng khoán Mỹ thấp hơn vào giữa tuần đã hỗ trợ cho thị trường kim loại trú ẩn an toàn tăng nhẹ trong phiên giao dịch vào thứ tư tại Hoa Kỳ.
Giá vàng thế giới trên sàn Kitco giao dịch ở mức 1.273,30 – 1.274,30 USD/ounce.
Giá vàng kỳ hạn tháng 6 đã tăng 1,10 đô la một ounce ở mức 1.274,40 đô la.
Vàng tăng nhẹ trong phiên giao dịch vào thứ tư tại Hoa Kỳ. Ảnh minh họa: internet
Các thương nhân đang chờ phát hành vào đầu giờ chiều của biên bản cuộc họp Ủy ban Thị trường mở Liên bang (FOMC) cuối cùng được tổ chức vào tháng Tư. Các bản phát hành phút FOMC trước đây đã chuyển thị trường đến các mức độ khác nhau.
Tuy nhiên, Cục dự trữ liên bang Mỹ (Fed) kiên nhẫn và chưa sẵn sàng thay đổi chính sách tiền tệ sớm.

Theo báo cáo từ Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) có trụ sở tại Paris, các tranh chấp thương mại giữa Hoa Kỳ và các đối tác thương mại đã làm suy yếu đầu tư kinh doanh toàn cầu. Cũng theo OECD cho biết, đầu tư kinh doanh năm 2019 sẽ chỉ tăng 1,75% so với tốc độ tăng trưởng 3,5% so với năm 2017 và 2018.
Giá vàng thế giới ở đáy 2 tuần trong bối cảnh đồng USD treo cao. Dòng tiền vẫn ồ ạt đổ vào đồng bạc xanh, thay vì mặt hàng kim loại quý vốn thường được xem là kênh trú bão trong thời gian dài trước đó.
Hiện chỉ số đô la Mỹ tăng nhẹ, không quá thấp so với năm nay và đang ở mức cao trong hai năm. Trong khi đó, giá dầu thô Nymex đang giảm mạnh và giao dịch chỉ trên 61,00 đô la một thùng.
Tại thị trường trong nước, chốt phiên ngày hôm qua, tập đoàn Doji niêm yết vàng miếng ở mức 36,18 – 36,30 triệu đồng/lượng, công ty SJC niêm yết vàng 99,99 ở mức 36,13 – 36,30 triệu đồng/lượng.
Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K cuối ngày 22/5/2019
Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng
| Loại | Mua | Bán |
| TP Hồ Chí Minh | ||
| Vàng SJC 1L – 10L | 36.130 | 36.300 |
| Vàng SJC 5c | 36.130 | 36.320 |
| Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c | 36.130 | 36.330 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c | 36.190 | 36.590 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c | 36.190 | 36.690 |
| Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K) | 35.700 | 36.300 |
| Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K) | 35.241 | 35.941 |
| Vàng nữ trang 75% (vàng 18K) | 25.978 | 27.378 |
| Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K) | 19.915 | 21.315 |
| Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K) | 13.889 | 15.289 |
| Hà Nội | ||
| Vàng SJC | 36.130 | 36.320 |
| Đà Nẵng | ||
| Vàng SJC | 36.130 | 36.320 |
Bách Nguyên (TH)

