Tin tức

Giá vàng ngày 9/10/2021: 1.758 USD/ounce

Giá vàng thế giới hôm nay 9/10/2021 mở phiên ở mức gần như không đổi so với phiên trước.

Giá vàng lúc 6 giờ hôm nay ngày 8/10/2021:
Giá vàng thế giới:
Giá vàng thế giới khép lại phiên giao dịch cuối tuần trên sàn Kitco giao dịch ở mức 1757.1 – 1758.1  Giá vàng kỳ hạn tháng 12 tăng 0,7 USD ở mức 1.759,9 USD/ounce.


Báo cáo việc làm của Mỹ từ Bộ Lao động công bố vào sáng thứ Sáu cho thấy con số việc làm phi nông nghiệp quan trọng tăng 194.000. Tỷ lệ thất nghiệp trong tháng 8 đã giảm xuống còn 4,8%. Một số nhà phân tích cho rằng ngay sau báo cáo việc làm yếu hơn dự kiến ​​trong tháng 8 và tháng 9 có thể khiến Cục Dự trữ Liên bang giảm chính sách tiền tệ. Tuy nhiên, những người khác lạc quan rằng báo cáo việc làm hôm nay chưa đủ làm thay đổi quỹ đạo giảm dần của Fed. Một số nhà giao dịch trái phiếu tin rằng Fed sẽ tiếp tục theo dõi  trong việc thắt chặt chính sách tiền tệ của Mỹ. Đó cũng là điều mà các nhà giao dịch vàng mong đợi trong bối cảnh giá vàng mất đi mức tăng đầu tuần. Chủ tịch Fed Jerome Powell hồi tháng trước cho rằng các nhà hoạch định chính sách của ngân hàng này đã thảo luận về việc bắt đầu giảm lượng mua tài sản hàng tháng bắt đầu từ tháng 11 tới, với điều kiện báo cáo việc làm tháng Chín tích cực.

Dữ liệu quan trọng sắp tới của thị trường tài chính là ngày 18/10 tới, nếu Quốc hội Mỹ không nâng hạn mức vay nợ hiện đang là 28.400 tỷ USD của Chính phủ thì nước này sẽ bị vỡ nợ, gây ra hậu quả thảm khốc đối với nền kinh tế lớn nhất thế giới và thị trường toàn cầu.

Giá vàng trong nước:
Phiên trước đó  giá vàng miếng được công ty SJC niêm yết ở mức 57,15 – 57,85 triệu đồng/lượng, tăng 350.000 đồng/lượng cả hai chiều mua – bán so với phiên trước.

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 8 giờ 30 ngày 8/10/2021

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L – 10L

57.150

57.850

Vàng SJC 5c

57.150

57.870

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

57.150

57.880

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

50.500

51.250

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

50.500

51.350

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

50.150

50.950

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

49.246

50.446

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

36.366

38.366

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

27.857

29.857

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

19.398

21.398

Hà Nội

Vàng SJC

57.150

57.870

Đà Nẵng

Vàng SJC

57.150

57.870

Bách Nguyên(TH)

Cùng thể loại

About Us

The argument in favor of using filler text goes something like this: If you use arey real content in the Consulting Process anytime you reachtent.

Instagram