Phiên lao dốc thứ hai của giá vàng thế giới trong vòng một tuần qua do giới đầu tư chốt lời sau khi Cục dự trữ liên bang Mỹ (FED) công bố biên bản cuộc họp chính sách tiền tệ tháng 7.
Giá vàng lúc 6 giờ hôm nay 21/08/2020
Giá vàng thế giới trên sàn Kitco giao dịch ở mức 1948.30 – 1949.30 USD/ounce. Giá vàng kỳ hạn tháng 12 trên sàn Comex giao dịch lần cuối ở mức 1.960,30 USD, giảm 0,51% trong ngày.
Giá vàng thế giới rơi một mạch từ 2.000 USD xuống dưới mốc 2.000 USD sau khi Fed công bố kế hoạch lùi chương trình kiểm soát lãi suất. Mốc 2.000 USD/ounce đang tiếp tục chứng tỏ là ngưỡng cản lớn đối với thị trường kim loại quý thế giới khi mặt hàng này một lần nữa chịu áp lực chốt lời rất lớn từ nhà đầu tư. Áp lực bán trên thị trường vàng đã tăng mạnh sau khi biên bản cuộc họp chính sách tiền tệ tháng 7 cho thấy Cục Dự trữ liên bang Mỹ (Fed) đang miễn cưỡng trong việc giới hạn lợi suất trái phiếu. Thêm nữa, FED cũng đang dè dặt hơn trong việc đưa ra các phản ứng chính sách tiền tệ với đại dịch COVID-19. Giới đầu tư đã nhân cơ hội này để chốt lời.
Ngoài ra, việc USD hồi phục cũng đẩy vàng đi xuống.

Trong nước, chốt phiên chiều qua, Tập Đoàn Vàng bạc đá quý Doji niêm yết ở mức 55 triệu đồng/lượng (mua vào) và 56,3 triệu đồng/lượng (bán ra), giảm 200 ngàn đồng/lượng chiều mua vào và giảm 400 ngàn đồng/ lượng chiều bán ra so với sáng 20/8.
Công ty SJC (TPHCM) niêm yết giá vàng ở mức 55,05 – 56,45 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra), giảm 300 ngàn đồng/lượng chiều mua vào và cả chiều bán ra so với sáng cùng ngày (20/8)
Loại | Mua | Bán |
TP Hồ Chí Minh | ||
Vàng SJC 1 Kg | 55.050 | 56.450 |
Vàng SJC 10L | 55.050 | 56.470 |
Vàng SJC 1L – 10L | 55.050 | 56.480 |
Vàng SJC 5c | 52.900 | 54.000 |
Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c | 52.900 | 54.100 |
Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c | 52.500 | 53.700 |
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c | 51.168 | 53.168 |
Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K) | 37.929 | 40.429 |
Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K) | 28.960 | 31.460 |
Vàng nữ trang 75% (vàng 18K) | 20.045 | 22.545 |
Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K) | 55.050 | 56.450 |
Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K) | 55.050 | 56.470 |
Hà Nội | ||
Vàng SJC | 55.050 | 56.470 |
Đà Nẵng | ||
Vàng SJC | 55.050 | 56.470 |
Bách Nguyên(TH)

