Tin tức

Giá vàng ngày 15/4/2020: Tiếp tục tăng

Giá vàng lúc 6 giờ hôm nay 15/4/2020
Giá vàng thế giới trên sàn Kitco giao dịch ở mức 1723 – 1724 USD/ounce, trong khi giá vàng giao sau tháng 6 ở mức 1759,70 USD, giảm 0,10% trong ngày, sau khi đạt gần 1.800 USD trước đó.

Sự chênh lệch giữa giá vàng giao ngay và giá kỳ hạn tiếp tục đánh đố các nhà đầu tư. Các nhà phân tích nhấn mạnh việc cắt giảm sản lượng khai thác dầu và hạn chế vận chuyển là một số lý do chính đằng sau sự chênh lệch giá bất thường này.

Giá vàng thế giới tăng lên mức cao nhất trong hơn 7 năm trong phiên 14/4, do những lo ngại ngày càng tăng về một cuộc suy thoái kinh tế sâu hơn và trong bối cảnh các ngân hàng trung ương trên toàn cầu thực hiện các biện pháp bơm thanh khoản mạnh tay.

Người phụ trách chiến lược tại CMC Markets, McCarthy, cho rằng những lo ngại về triển vọng kinh tế đã hỗ trợ giá vàng và thanh khoản từ Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) cùng với điều kiện lãi suất thấp đã khiến vàng hấp dẫn hơn.

Nhiều nước và ngân hàng trung ương đã thực hiện các biện pháp tài khóa và tiền tệ để hỗ trợ nền kinh tế trước tác động của đại dịch viêm đường hô hấp cấp COVID-19.

Phản ánh sức hấp dẫn của vàng, lượng vàng mà quỹ giao dịch vàng lớn nhất thế giới SPDR Gold Trust nắm giữ tăng 1,6%, lên 1.009,7 tấn vào ngày 13/4, mức cao nhất kể từ tháng 6/2013.


Trong nước, chốt phiên hôm qua (14/4), Tập đoàn Doji niêm yết vàng miếng ở mức 47,8 – 48,5 triệu đồng/lượng.

Công ty SJC (TPHCM) niêm yết vàng 99,99 ở mức 47,75 – 48,55 triệu đồng/lượng, giữ nguyên chiều mua vào và giảm 100.000 đồng/lượng chiều bán ra so với sáng cùng ngày.

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K cuối phiên 14/4/2020

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1 Kg

47.750

48.550

Vàng SJC 10L

47.750

48.570

Vàng SJC 1L – 10L

47.750

48.580

Vàng SJC 5c

45.600

46.600

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

45.600

46.700

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

45.200

46.300

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

44.342

45.842

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

33.178

34.878

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

25.446

27.146

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

17.759

19.459

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

47.750

48.550

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

47.750

48.570

Hà Nội

Vàng SJC

47.750

48.570

Đà Nẵng

Vàng SJC

47.750

48.570

Bách Nguyên(TH)

Cùng thể loại

About Us

The argument in favor of using filler text goes something like this: If you use arey real content in the Consulting Process anytime you reachtent.

Instagram