Giá vàng tăng ngay sau khi kết thúc cuộc họp FOMC. Giá vàng kỳ hạn tháng 8 tăng 17 USD/ounce ở mức 1737,80 USD/ounce.
Giá vàng lúc 6 giờ hôm nay 12/6/2020:
Giá vàng thế giới trên sàn Kitco giao dịch ở mức 1729.40 – 1730.40 USD/ounce.
Giá vàng kỳ hạn tháng 8 đã tăng 17 USD/ounce ở mức 1737,80 USD/ounce.
Lo ngại rủi ro đã quay trở lại thị trường sau cuộc gọi báo thức của Cục Dự trữ Liên bang sau cuộc họp FOMC hai ngày vào chiều thứ Tư. Fed không có thay đổi gì trong chính sách tiền tệ của Hoa Kỳ nhưng nghiêng về sự ôn hòa, nói rằng nền kinh tế Hoa Kỳ có thể mất nhiều năm để phục hồi hoàn toàn khỏi thiệt hại gần đây do đại dịch Covid-19 gây ra.
Ngân hàng trung ương cũng vẽ một bức tranh ảm đạm về tình trạng hiện tại của nền kinh tế Hoa Kỳ, bao gồm dự báo GDP của Hoa Kỳ ở mức âm 6,5% trong năm nay và tỷ lệ thất nghiệp trên 9% vào cuối năm nay. Những con số đó không phải là một cú sốc đối với thị trường, nhưng là một lời nhắc nhở nghiệt ngã đối với các nhà giao dịch và nhà đầu tư vừa đẩy chỉ số chứng khoán Nasdaq lên mức cao kỷ lục mới.

Trong nước, chiều qua tập Đoàn Vàng bạc đá quý Doji niêm yết ở mức 48,55 triệu đồng/lượng (mua vào) và 48,7 triệu đồng/lượng (bán ra), tăng 100 ngàn đồng/lượng chiều mua vào và tăng 50.000 đồng/lượng chiều bán ra so với chiều qua.
Công ty SJC (TPHCM) niêm yết giá vàng ở mức 48,52 – 48,7 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra), tăng 20 ngàn đồng/lượng chiều mua vào và giảm 100 ngàn đồng/lượng chiều bán ra so với sáng cùng ngày.
Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K cuối ngày 11/6/2020
Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng
Loại | Mua | Bán |
TP Hồ Chí Minh | ||
Vàng SJC 1 Kg | 48.450 | 48.800 |
Vàng SJC 10L | 48.450 | 48.820 |
Vàng SJC 1L – 10L | 48.450 | 48.830 |
Vàng SJC 5c | 47.820 | 48.420 |
Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c | 47.820 | 48.520 |
Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c | 47.370 | 48.170 |
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c | 46.293 | 47.693 |
Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K) | 34.381 | 36.281 |
Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K) | 26.336 | 28.236 |
Vàng nữ trang 75% (vàng 18K) | 18.339 | 20.239 |
Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K) | 48.450 | 48.800 |
Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K) | 48.450 | 48.820 |
Hà Nội | ||
Vàng SJC | 48.450 | 48.800 |
Đà Nẵng | ||
Vàng SJC | 48.450 | 48.830 |
Bách Nguyên(TH)

