Đà bán tháo trên thị trường chứng khoán đã góp phần hỗ trợ giá vàng tăng trở lại.
Thị trường giao dịch vàng miếng tính từ đầu tháng 10 đến nay nhìn chung khá trầm lắng, giá bán ra tại các doanh nghiệp kinh doanh vàng cũng rất ít biến động.

Tại Hà Nội, giá vàng miếng SJC được niêm yết ở mức 36,39 triệu đồng/lượng(mua vào) – 36,49 triệu đồng/lượng (bán ra), giá bán ra cũng tăng thêm 10 ngàn đồng/lượng so với cuối ngày hôm qua.
Tập đoàn Doji niêm yết vàng miếng ở mức 36,38 – 36,48 triệu đồng/lượng, tăng 10 ngàn đồng/lượng so với phiên trước đó. Khu vực thị trường Hà Nội giá vàng miếng SJC ở mức 36,37 triệu đồng/lượng (mua vào) – 36,47 triệu đồng/lượng (bán ra), có nhích tăng.
Công ty SJC niêm yết vàng miếng ở mức 36,37 – 36,51 triệu đồng/lượng.
Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 6 giờ 30 ngày 11/10/2018
Loại | Mua | Bán |
TP Hồ Chí Minh | ||
| Vàng SJC 1 Kg | 36.370 | 36.510 |
| Vàng SJC 10L | 36.370 | 36.510 |
| Vàng SJC 1L – 10L | 36.370 | 36.510 |
| Vàng SJC 5c | 36.370 | 36.530 |
| Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c | 36.370 | 36.540 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c | 34.250 | 34.650 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c | 34.250 | 34.750 |
| Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K) | 33.800 | 34.600 |
| Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K) | 33.457 | 34.257 |
| Vàng nữ trang 75% (vàng 18K) | 24.703 | 26.103 |
| Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K) | 18.924 | 20.324 |
| Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K) | 13.180 | 14.580 |
Hà Nội | ||
| Vàng SJC | 36.370 | 36.530 |
Đà Nẵng | ||
| Vàng SJC | 36.370 | 36.530 |
Bách Nguyên (TH)

