Giá vàng thế giới ngày 15/2, giá vàng thế giới vẫn treo ở mức cao, giao dịch ở mức 1.583,60 - 1.584,60 USD/ounce, trong khi trong nước vẫn trên 44 triệu đồng/lượng.
Giá vàng lúc 6 giờ hôm nay ngày 15/2/2020
Giá vàng thế giới trên sàn Kitco hôm nay giao dịch ở mức 1.583,60 – 1.584,60 USD/ounce.
Giá vàng kỳ hạn tháng 2 đã tăng 7,00 đô la một ounce ở mức 1.578,60 USD/ounce.

Và theo dự đoán trung bình của 15 chuyên gia kinh tế, tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc được dự đoán sẽ giảm xuống 3,5% trong quý I/2020.
Ngân hàng thế giới ước tính rằng 90% thiệt hại kinh tế từ dịch bệnh.
Nhà phân tích thị trường Margaret Yang Yan của CMC Markets, thị trường chứng khoán đã bắt đầu tăng điểm khi giới đầu tư đang đánh giá lại những tác động kinh tế tiềm ẩn của dịch COVID-19, trong khi đồng USD tăng giá cũng gây sức ép đối với giá vàng.
Trong khi đó, Chính phủ Mỹ cho biết chi phí nhiên liệu và chăm sóc y tế gia tăng đã đẩy tỷ lệ lạm phát tại nền kinh tế số một thế giới này trong tháng 1/2020 lên mức cao nhất trong hơn một năm qua.
Tỷ lệ lạm phát của Mỹ vẫn chưa thể vượt qua mức mục tiêu 2% của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), dù nền kinh tế lớn nhất thế giới này vẫn tiếp tục duy trì giai đoạn tăng trưởng kéo dài trong hơn 1 thập kỷ qua, tỷ lệ thất nghiệp giảm xuống mức thấp nhất trong 50 năm qua.
Thị trường vàng trong nước, mở cửa ngày 14/2, giá vàng miếng trong nước được Tập Đoàn Vàng bạc đá quý Doji niêm yết ở mức: 44,00 triệu đồng/lượng (mua vào) và 44,30 triệu đồng/lượng (bán ra). Công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn niêm yết giá vàng SJC ở mức 44,00 triệu đồng/lượng (mua vào) và 44,37 triệu đồng/lượng (bán ra).
Hiện Công ty SJC (TPHCM) niêm yết giá vàng ở mức 43,90 – 44,25 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra).
Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K cuối ngày 14/2/2020
Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng
Loại | Mua | Bán |
TP Hồ Chí Minh | ||
| Vàng SJC 1L – 10L | 43.900 | 44.250 |
| Vàng SJC 5c | 43.900 | 44.270 |
| Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c | 43.900 | 44.280 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c | 43.900 | 44.400 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c | 43.900 | 44.500 |
| Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K) | 43.450 | 44.250 |
| Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K) | 42.812 | 43.812 |
| Vàng nữ trang 75% (vàng 18K) | 31.941 | 33.341 |
| Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K) | 24.550 | 25.950 |
| Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K) | 17.204 | 18.604 |
Hà Nội | ||
| Vàng SJC | 43.900 | 44.270 |
Đà Nẵng | ||
| Vàng SJC | 43.900 | 44.270 |
Bách Nguyên (TH)

