Vàng trải qua một tuần phục hồi chật vật nhưng với những phiên cuối tuần tăng liên tiếp, vàng có thể được đà tăng, sẽ vượt ngưỡng 1.290 USD/ounce trong tuần này?
Giá vàng lúc 6 giờ hôm nay 13/5/2019: Giá vàng thế giới trên sàn Kitco giao dịch ở mức 1287.20 – 1288.20 USD/ounce.
Thị trường chứng khoán lao dốc đã giúp kéo giá vàng lên cao vào cuối tuần rồi, nhưng vàng hồi phục ở mức khá khiêm tốn, chưa vượt qua được ngưỡng 1.290 USD/ounce. Giá vàng giao tháng 6/2019 tăng 2,2 USD (tương đương 0,2%) lên 1287.40 USD/ounce. Tính chung cả tuần qua, giá vàng giao kỳ hạn tháng 6 tăng 0,5%.

Ryan Giannotto, Giám đốc nghiên cứu tại GraniteShares, nhận định rằng những dự đoán về chính sách của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) vẫn là một yếu tố ảnh hưởng đến giá vàng.
Mặc dù biên bản họp mới nhất của Fed cho thấy không có động thái cắt giảm lãi suất nào có thể diễn ra trong năm 2019, song một cuộc thăm dò từ Nhật báo Phố Wall hôm 9/5 cho thấy rằng việc cắt giảm lãi suất vẫn có khả năng cao hơn là việc nâng lãi suất từ Fed.
Thị trường vàng trong nước tuần qua liên tục tăng giảm đan xen ở những phiên đầu và giữa tuần do ảnh hưởng từ diễn biến của thị trường vàng thế giới, nhất là những thông tin xoay quanh các cuộc đàm phán thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc.
Tuy nhiên, với ba phiên cuối tuần tăng liên tiếp đã giúp vàng trong nước ghi nhận một tuần tăng giá nhẹ.
Chốt phiên cuối tuần, tập đoàn Doji niêm yết vàng miếng ở mức 36,27 – 36,37 triệu đồng/lượng và công ty SJC niêm yết vàng 99,99 ở mức 36,26 – 36,43 triệu đồng/lượng.
Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K cuối ngày 11/5/2019
Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng
Loại | Mua | Bán |
TP Hồ Chí Minh | ||
Vàng SJC 1L – 10L | 36.260 | 36.430 |
Vàng SJC 5c | 36.260 | 36.450 |
Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c | 36.260 | 36.460 |
Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c | 36.270 | 36.670 |
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c | 36.270 | 36.770 |
Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K) | 35.830 | 36.430 |
Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K) | 35.369 | 36.069 |
Vàng nữ trang 75% (vàng 18K) | 26.075 | 27.475 |
Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K) | 19.991 | 21.391 |
Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K) | 13.943 | 15.343 |
Hà Nội | ||
Vàng SJC | 36.260 | 36.450 |
Đà Nẵng | ||
Vàng SJC | 36.260 | 36.450 |
Bách Nguyên (TH)

