Giá vàng thế giới quay đầu giảm nhẹ sau khi tăng lên mức cao.
Giá vàng thế giới trên sàn Kitco giao dịch ở mức 1415.60 – 1416.60 USD/ounce. Giá vàng kỳ hạn giao tháng 8 giảm 9,60 USD/ounce xuống mức 1414 USD/ounce.
Cuộc họp của Ngân hàng Trung ương châu Âu đã để lãi suất không thay đổi vào thứ năm, nhưng các nhà hoạch định chính sách đưa ra quan điểm chính sách tiền tệ có tính điều chỉnh cao trong một thời gian dài. Ít nhất là trong nửa đầu năm 2020, thị trường còn đợi thông tin từ việc lạm phát.

Trước đó, giá vàng thế giới tăng nhờ kì vọng chính sách tiền tệ nới lỏng từ các ngân hàng trung ương lớn để củng cố nền kinh tế toàn cầu mặc dù đồng USD mạnh hơn đã kiềm chế mức tăng.
Một thông tin nữa được cho là đang hỗ trợ cho giá vàng đó là nước Anh sẽ có Thủ tướng mới. Theo đó, Đảng Bảo thủ cầm quyền đã chọn ông Boris Johnson thay thế bà Theresa May đưa Anh rời EU và giải quyết cuộc khủng hoảng tại vùng Vịnh với Iran.
Vàng tăng giá do còn sức cầu đối với mặt hàng này rất lớn. Số liệu mới nhất cho thấy, Ngân hàng Trung ương Nga vừa mua thêm gần 18,7 tấn vàng trong tháng 6, nâng tổng giá trị vàng nắm giữ lên ngưỡng 100 tỷ USD.
SPDR Gold Trust, quỹ giao dịch vàng lớn nhất thế giới, cho biết, lượng vàng do quỹ nắm giữ đã giảm 0,25% xuống 823,13 tấn vào thứ Ba (23/7).
Trong nước, giá vàng Doji chiều qua 25/7 niêm yết ở mức 39,55 – 39,85 triệu đồng/lượng. Công ty SJC niêm yết vàng 99,99 ở mức 39,55 – 39,8 triệu đồng/lượng.
Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K cuối ngày 25/7/2019
Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng
Loại | Mua | Bán |
TP Hồ Chí Minh | ||
| Vàng SJC 1 Kg | 39.550 | 39.800 |
| Vàng SJC 10L | 39.550 | 39.820 |
| Vàng SJC 1L – 10L | 39.550 | 39.830 |
| Vàng SJC 5c | 39.500 | 39.950 |
| Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c | 39.500 | 40.050 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c | 39.050 | 39.850 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c | 38.655 | 39.455 |
| Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K) | 28.640 | 30.040 |
| Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K) | 21.985 | 23.385 |
| Vàng nữ trang 75% (vàng 18K) | 15.369 | 16.769 |
| Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K) | 39.550 | 39.800 |
| Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K) | 39.550 | 39.820 |
Hà Nội | ||
| Vàng SJC | 39.550 | 39.820 |
Đà Nẵng | ||
| Vàng SJC | 39.550 | 39.820 |
Bách Nguyên (TH)

