Giá vàng yếu hơn trong bối cảnh tuyên bố FOMC vừa được công bố không nghiêng về chính sách tiền tệ của Mỹ như nhiều người dự đoán.
Giá vàng thế giới trên sàn Kitco giao dịch ở mức 1493.40 – 1494.40 USD/ounce.
Giá vàng yếu hơn trong bối cảnh tuyên bố FOMC vừa được công bố không nghiêng về chính sách tiền tệ của Mỹ như nhiều người dự đoán. Giá vàng kỳ hạn tháng 12 đã giảm 2,50 đô la một ounce xuống 1510,5 USD/ounce.

Tuyên bố của FOMC cũng cho biết nền kinh tế Mỹ tiếp tục phát triển nhưng những bất ổn vẫn bao trùm. Chỉ số đô la Mỹ tăng mạnh ở mức vừa phải sau thông tin về việc giảm lãi suất, trong khi thị trường chứng khoán Mỹ có một số áp lực bán.
Trong cuộc khảo sát của hãng tin Reuters từ ngày 9-12/9 đối với 120 chuyên gia kinh tế, Fed được dự đoán sẽ tiếp tục giảm lãi suất thêm 25 điểm cơ bản nữa xuống 1,5-1,75% trước khi "án binh" cho đến ít nhất là hết năm 2020. Tuy nhiên, tình trạng khan hiếm thanh khoản trên thị trường có thể khiến Fed phải cân nhắc những biện pháp khác từng được xem xét trước đó.
Lần đầu tiên trong hơn một thập niên, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) chi nhánh New York ngày 17/9 đã "bơm" hàng tỷ USD vào thị trường tài chính để giữ lãi suất ngắn hạn trên thị trường cho vay qua đêm phù hợp với phạm vi mục tiêu của ngân hàng trung ương này.
Trong nước, chốt phiên chiều qua, tập đoàn Doji niêm yết vàng miếng ở mức 41,75 – 42 triệu đồng/lượng.
Công ty SJC niêm yết vàng 99,99 ở mức 41,65 – 41,95 triệu đồng/lượng.
Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K cuối ngày 18/9/2019
Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng
Loại | Mua | Bán |
TP Hồ Chí Minh | ||
| Vàng SJC 1 Kg | 41.650 | 41.950 |
| Vàng SJC 10L | 41.650 | 41.970 |
| Vàng SJC 1L – 10L | 41.650 | 41.980 |
| Vàng SJC 5c | 41.630 | 42.080 |
| Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c | 41.630 | 42.180 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c | 41.150 | 41.950 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c | 40.535 | 41.535 |
| Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K) | 30.216 | 31.616 |
| Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K) | 23.209 | 24.609 |
| Vàng nữ trang 75% (vàng 18K) | 16.245 | 17.645 |
| Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K) | 41.650 | 41.950 |
| Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K) | 41.650 | 41.970 |
Hà Nội | ||
| Vàng SJC | 41.650 | 41.970 |
Đà Nẵng | ||
| Vàng SJC | 41.650 | 41.970 |
Bách Nguyên (TH)

