Tin tức

Giá vàng 30/12/2023: Mức tăng hàng năm cao nhất trong 3 năm

Giá vàng thế giới, với vàng giao ngay đang trên đà tăng, đạt mức tăng 13% trong năm nay, năm có mức tăng cao nhất kể từ năm 2020.

Giá vàng lúc 6 giờ hôm nay
Giá vàng trong nước

Chốt phiên 29/12, Giá vàng PNJ tại TPHCM niêm yết ở mức 73,1 – 76,1 triệu đồng/lượng (mua-bán) và Hà Nội niêm yết ở mức 73 – 76 triệu đồng/lượng (mua-bán)

Giá vàng SJC tại TPHCM niêm yết ở mức 73 – 76 triệu đồng/lượng (mua-bán), tại Hà Nội là 73 – 76, 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng DOJI tại TPHCM và HN niêm yết ở mức 71 – 76 triệu đồng/lượng (mua-bán).

Bảng giá vàng 9999 trong nước được các Tập đoàn vàng bạc PNJ, SJC, DOJI, Phú Quý, Bảo Tín Minh Châu, Mi Hồng niêm yết với giá như sau:

Đơn vị (Đồng/lượng)

Giá mua

Giá bán

Chênh lệch

SJC

73,000,000 ▼1,500K

76,000,000 ▼1,500K

3,000,000

PNJ

73,100,000 ▼1,400K

76,100,000 ▼1,400K

3,000,000

DOJI

71,000,000 ▼1,500K

76,000,000 ▼1,500K

5,000,000

Phú Quý SJC

70,500,000 ▼2,800K

75,000,000 ▼2,300K

4,500,000

Bảo Tín Minh Châu

71,000,000 ▼2,000K

74,900,000 ▼2,300K

3,900,000

Mi Hồng

72,000,000 ▼1,000K

76,000,000 ▼1,500K

4,000,000

Eximbank

77,800,000 ▲600K

79,500,000 ▲500K

1,700,000

Đơn vị (Đồng/lượng)

Giá mua

Giá bán

Chênh lệch

SJC

73,000,000 ▼1,500K

76,000,000 ▼1,500K

3,000,000

PNJ

73,100,000 ▼1,400K

76,100,000 ▼1,400K

3,000,000

 

Bảng giá vàng nữ trang các loại 24K, 23,7K, 18K, 14K, 10K:

Khu vực

Loại vàng

Giá mua

Giá bán

TPHCM

PNJ

62.350

63.450

Hà Nội

SJC

73.100

76.100

Hà Nội

PNJ

62.350

63.450

Đà Nẵng

SJC

73.000

76.000

Đà Nẵng

PNJ

62.350

63.450

Miền Tây

SJC

73.100

76.100

Miền Tây

PNJ

62.350

63.450

Giá vàng nữ trang

SJC

73.000

76.100

Giá vàng nữ trang

Nhẫn PNJ (24K)

62.350

63.400

 

Nữ trang 24K

62.300

63.100

 

Nữ trang 18K

46.080

47.480

 

Nữ trang 14K

35.660

37.060

TPHCM

Nữ trang 10K

25.000

26.400

Nguồn: PNJ

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K: Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

73.000

76.000

Vàng SJC 5c

73.000

76.020

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

73.000

76.030

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

62.200

63.250

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

62.200

63.350

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

62.150

62.950

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

61.027

62.327

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

45.367

47.367

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

34.854

36.854

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

24.403

26.403

Hà Nội

Vàng SJC

73.000

76.020

Đà Nẵng

Vàng SJC

73.000

76.020

 

 

Biểu đồ biến động giá vàng SJC suốt 1 tuần qua:

Nguồn: giavangvietnam.com

Giá vàng thế giới
Giá vàng trên sàn Kitco (lúc 20h, ngày 29/12) giao dịch ở mức 2.062 USD/ounce. Giá vàng tương lai giao tháng 2/2024 trên sàn Comex New York giao dịch ở mức 2.073 USD/ounce.

Các nhà đầu tư vàng dự đoán mức giá cao kỷ lục vào năm tới, khi các nguyên tắc cơ bản về lãi suất ôn hòa của Mỹ, rủi ro địa chính trị tiếp tục và hoạt động mua của ngân hàng trung ương dự kiến ​​sẽ hỗ trợ thị trường sau năm 2023 đầy biến động.

Vàng giao ngay đang trên đà tăng, đạt mức tăng 13% trong năm nay, năm có mức tăng tốt nhất kể từ năm 2020, giao dịch quanh mức 2.060 USD/ounce.

Bách Nguyên(TH)

Cùng thể loại

About Us

The argument in favor of using filler text goes something like this: If you use arey real content in the Consulting Process anytime you reachtent.

Instagram