Đẹp Việt
Tin tức giải trí, thời trang, sức khoẻ, sắc đẹp cho phụ nữ Việt Nam hiện đại

Giá vàng thế giới tiếp tục tăng bất chấp những bất ổn địa chính

Giá vàng thế giới ngày 10/10 tiếp tục tăng bất chấp những bất ổn địa chính đang diễn ra và các nhà đầu tư vẫn tìm đến các kim loại trú ẩn an toàn như một khoản đầu tư.

Giá vàng thế giới trên sàn Kitco hôm nay giao dịch ở mức 1.515,10 – 1.516,10 USD/ounce.

Giá vàng kỳ hạn tháng 12 đã tăng 9,10 USD / ounce tại 1.513,00.

Giá vàng hôm nay cao hơn 17,3% (222 USD/ounce) so với đầu năm 2019. Vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng có giá 41,7 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, thấp hơn 300 ngàn đồng so với vàng trong nước.

Giá vàng thế giới treo cao ở xung quanh ngưỡng 1.500 USD/ounce trong bối cảnh dòng tiền tìm kiếm một kênh an toàn vẫn cao. Các thị trường vẫn đang ở trong tình trạng bất định có thể đảo chiều bất cứ lúc nào.

Hiện chính quyền ông Donald Trump vẫn khá cứng rắn và ông chủ Nhà Trắng vẫn kiên định với một thỏa thuận toàn diện, đồng thời liên tục tung ra những đòn giáng lên Trung Quốc trước thềm cuộc đàm phàn, từ đưa một loạt công ty công nghệ của Trung Quốc vào danh sách đen, tăng thuế cho đến áp hạn chế thị thực lên một loạt quan chức Trung Quốc.

Trong khi tương lai quan hệ Mỹ-Trung vẫn chưa rõ ràng thì tiến trình nước Anh rút khỏi Liên minh châu Âu (Brexit) không có điểm mới gì sáng sủa.

Theo Bloomberg, Thủ tướng Anh Boris Johnson đã mở đường cho Brexit không có thỏa thuận trong bối cảnh EU mà đứng đầu là nước Đức vẫn kiên định cho rằng Bắc Ireland phải là một phần của liên minh hải quan trong bất kỳ thỏa thuận nào.

Tại Trung Đông, nước Nga lo ngại khu vực này sẽ đối mặt với nguy cơ hỗn loạn bùng phát sau khi Mỹ quyết định bỏ rơi người Kurd, rút quân khỏi miền Bắc Syria, một động thái được cho là đã “bật đèn xanh” để Thổ Nhĩ Kỳ khởi động chiến dịch tấn công dân quân người Kurd.

Trong khi đó, Bộ quốc phòng Thổ Nhĩ Kỳ đã xác nhận các hoạt động chuẩn bị và triển khai chiến dịch quân sự của quân đội Thổ Nhĩ Kỳ tại Đông Bắc Syria đang diễn ra.

Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Jerome Powell hôm thứ ba cho biết trong một bài phát biểu, Fed sẽ mua thêm chứng khoán trong nỗ lực giữ cho thị trường cho vay ngắn hạn thanh khoản hơn.

Hiện, các thị trường đang chờ đợi những diễn biến liên quan đến đàm phán thương mại Mỹ-Trung và chờ quyết định của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) về chính sách tiền tệ trong thời gian tới.

Hiện giá dầu thô Nymex giao dịch ổn định quanh mức 52,50 USD/thùng và chỉ số đô la Mỹ giảm nhẹ trong phiên giao dịch.

Cuối giờ chiều 9/10 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới đóng cửa phiên giao dịch ngày 9/10 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao dịch quanh ngưỡng 1502 USD/oz, giảm 3 USD/oz so với mở cửa phiên giao dịch cùng ngày. Quy đổi theo giá USD tại ngân hàng, giá vàng thế giới tương đương 42,09 triệu đồng/lượng, cao hơn giá bán vàng SJC 50.000 đồng/lượng.

Tại thị trường trong nước, đóng cửa phiên giao dịch ngày 9/10, giá vàng SJC tại Công ty VBĐQ Sài Gòn niêm yết ở mức là 41,79 – 42,04 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), tăng 90.000 đồng/lượng ở cả 2 chiều mua vào và chiều bán ra so với mở cửa phiên giao dịch cùng ngày. Chênh lệch giá bán cao hơn giá mua 250.000 đồng/lượng.

Cùng thời điểm, tại Hà Nội, Tập đoàn DOJI niêm yết giá mua vàng ở mức 41,75 – 42,15 triệu đồng/lượng, giảm 50.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra so với mở cửa phiên giao dịch. Giá mua vào đang thấp hơn giá bán ra 400.000 đồng/lượng.

Hiện Công ty SJC (TPHCM) niêm yết giá vàng ở mức 41,79 – 42,04 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra). Tập Đoàn Vàng bạc đá quý DOJI (TPHCM) niêm yết giá vàng ở mức 41,75 triệu đồng/lượng (mua vào) và 42,10 triệu đồng/lượng (bán ra).

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K cuối ngày 9/10/2019
Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L – 10L 41.790 42.040
Vàng SJC 5c 41.790 42.060
Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c 41.790 42.070
Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c 41.740 42.190
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c 41.740 42.290
Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K) 41.240 42.040
Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K) 40.624 41.624
Vàng nữ trang 75% (vàng 18K) 30.283 31.683
Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K) 23.262 24.662
Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K) 16.282 17.682

Hà Nội

Vàng SJC 41.790 42.060

Đà Nẵng

Vàng SJC 41.790 42.060

Bách Nguyên (TH)


Bạn cũng có thể thích