Đẹp Việt
Tin tức giải trí, thời trang, sức khoẻ, sắc đẹp cho phụ nữ Việt Nam hiện đại

Giá vàng ngày 7/4/2021: Vàng tăng giá

Giá vàng đang tăng vững chắc, được thúc đẩy bởi sự bao phủ ngắn hạn trên thị trường kỳ hạn.

Giá vàng thế giới:
Trên sàn Kitco giá vàng giao dịch ở mức 1743.7 – 1744.7 USD/ ounce. Giá vàng đang tăng vững chắc, được thúc đẩy bởi sự bao phủ ngắn hạn trên thị trường kỳ hạn và giá trị được nhận thấy khi mua trên thị trường tiền mặt. Sự phục hồi trên thị trường dầu thô sau áp lực bán vào hôm thứ Hai và chỉ số đô la Mỹ yếu hơn hôm nay là những động lực tăng giá “bên ngoài” có lợi cho các nhà đầu cơ giá lên. Vàng nhìn thấy quan điểm kỹ thuật ngắn hạn của chúng cũng được cải thiện một chút trong thời gian gần đây. Giá vàng kỳ hạn tháng 6 tăng 16,5 USD lên 1.745,3 USD/ ounce.

depviet3

Thị trường chứng khoán toàn cầu biến động trái chiều qua đêm, với cổ phiếu châu Á chủ yếu giảm và cổ phiếu châu Âu chủ yếu tăng. Các chỉ số chứng khoán của Mỹ biến động trái chiều vào giữa trưa, sau những phiên tăng tốt gần đây đã đẩy chỉ số Dow và S&P 500 lên mức cao kỷ lục trong tuần này. Nhà đầu tư và giới phân tích đang có thái độ lạc quan về việc nền kinh tế toàn cầu sẽ phục hồi mạnh mẽ vào nửa cuối năm nay khi Covid-19 bị kìm hãm. Ít nhất là hiện tại, những lo lắng về làn sóng đại dịch mới, các chương trình chi tiêu khổng lồ của chính phủ tạo ra lạm phát có vấn đề và thị trường chứng khoán có khả năng bị lạm phát đang bị tạm gạt sang một bên.

Trong khi đó, lợi suất trên trái phiếu kho bạc Hoa Kỳ kỳ hạn 10 năm chuẩn hiện đang đạt khoảng 1,7%.

Giá vàng trong nước:
Chiều 6/4 giá vàng miếng được Tập Đoàn Vàng bạc đá quý Doji niêm yết ở mức 54,85 triệu đồng/lượng (mua vào) và 55,25 triệu đồng/lượng (bán ra), bằng giá niêm yết vào đầu ngày.

Công ty SJC (TPHCM) cũng niêm yết giá vàng ở mức 54,85 – 55,25 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra), bằng mức niêm yết so với đầu phiên.

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 16 giờ 30 ngày 4/6/2021

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L – 10L

54.850

55.250

Vàng SJC 5c

54.850

55.270

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

54.850

55.280

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

50.400

51.000

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

50.400

51.100

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

50.000

50.700

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

49.198

50.198

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

36.179

38.179

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

27.711

29.711

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

19.294

21.294

Hà Nội

Vàng SJC

54.850

55.270

Đà Nẵng

Vàng SJC

54.850

55.270

Bách Nguyên(TH)


Bạn cũng có thể thích