Đẹp Việt
Tin tức giải trí, thời trang, sức khoẻ, sắc đẹp cho phụ nữ Việt Nam hiện đại

Giá vàng ngày 29/7/2021: Vẫn giảm

Giá vàng thấp hơn trước tuyên bố của Ủy ban Thị trường Mở của Cục Dự trữ Liên bang (FOMC) cho thấy ngân hàng trung ương Mỹ giữ nguyên chính sách tiền tệ của mình.

Cập nhật giá vàng mới nhất hôm nay 29/7/2021:
Giá vàng thế giới:
Giá vàng thế giới trên sàn Kitco giao dịch ở mức 1807.8 – 1808.8 USD/ ounce. Giá vàng kỳ hạn tháng 8 giảm 5,70 USD xuống 1794,1  USD/ounce.

Giá vàng thấp hơn khi tuyên bố của Ủy ban Thị trường Mở của Cục Dự trữ Liên bang (FOMC) cho thấy ngân hàng trung ương Mỹ giữ nguyên chính sách tiền tệ, như dự kiến. Fed cho biết nền kinh tế Mỹ tiếp tục mạnh lên và áp lực lạm phát vẫn chỉ là tạm thời. Dựa trên phản ứng của thị trường, tuyên bố của FOMC có thể được coi là ít ôn hòa hơn một chút so với dự kiến.

Lợi tức trái phiếu kho bạc và trái phiếu kho bạc Hoa Kỳ tăng, trong khi chỉ số đô la Mỹ tăng sau tuyên bố. Các nhà giao dịch đang chờ một cuộc họp báo từ Chủ tịch Fed Jay Powell. Một số nhà quan sát thị trường vẫn lo ngại về tăng trưởng kinh tế chậm lại và lạm phát gia tăng, điều mà nhiều người gọi là lạm phát đình trệ.

Đa số thị trường chứng khoán trên thế giới tăng điểm, qua đó gây áp lực lên vàng. Giá dầu thô kỳ hạn trên sàn Nymex đang tăng và giao dịch quanh mức 72,25 USD/thùng.

Ngân hàng Commerzbank cho rằng, giá vàng vẫn có cơ hội tăng lên mức cao hơn. Tuy nhiên, trước tiên vàng phải vượt qua ngưỡng 1.834 USD/ounce. Đây là mức cao nhất từ giữa tháng 7.

Nhu cầu vàng tại Trung Quốc trong nửa đầu năm 2021 ở mức cao trong khi đó nhu cầu tại Ấn Độ giảm do dịch bệnh.

Giá vàng trong nước:
Giá vàng SJC ở mức 56,5 triệu đồng/lượng (mua vào) và 57,2 triệu đồng/lượng (bán ra) tại TPHCM, giảm 100.000 đồng/lượng chiều mua vào và cả chiều bán ra so với phiên hôm qua.

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 8 giờ 30 ngày 28/7/2021

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L – 10L

56.500

57.200

Vàng SJC 5c

56.500

57.220

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

56.500

57.230

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

50.850

51.550

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

50.850

51.650

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

50.550

51.250

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

49.743

50.743

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

36.591

38.591

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

28.032

30.032

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

19.523

21.523

Hà Nội

Vàng SJC

56.500

57.220

Đà Nẵng

Vàng SJC

56.500

57.220

Bách Nguyên(TH)


Bạn cũng có thể thích