Đẹp Việt
Tin tức giải trí, thời trang, sức khoẻ, sắc đẹp cho phụ nữ Việt Nam hiện đại

Giá vàng ngày 18/9/2021: Tiếp tục sụt giảm

Giá vàng quốc tế tiếp tục giảm mạnh kể từ sau báo cáo cho thấy doanh số bán lẻ của Mỹ tăng vọt hơn 15% so với cùng kỳ năm ngoái được công bố.

Giá vàng lúc 6 giờ hôm nay ngày 18/9/2021:
Giá vàng thế giới:
Giá vàng thế giới trên sàn Kitco khép lại phiên cuối tuần giao dịch ở mức 1753.8 – 1754.8 USD/ounce.

Giá vàng quốc tế giảm mạnh từ phiên 16/9 sau khi báo cáo cho thấy doanh số bán lẻ của Mỹ tăng vọt hơn 15% so với cùng kỳ năm ngoái trong tháng 8.

Ngay lập tức, đồng USD phục hồi mạnh mẽ cũng làm giảm sức hấp dẫn của kim loại quý.

Theo giới phân tích, sau khi Mỹ công bố doanh số bán lẻ tháng 8/2021 tăng mạnh đã chỉ ra sự phục hồi của kinh tế Mỹ. Từ đó, các nhà đầu tư dường như tin rằng Mỹ sẽ thắt chặt chính sách tiền tệ vào cuối năm 2021.

Bộ Tài chính Mỹ cho hay thâm hụt trong 11 tháng của năm ngân sách hiện hành (kết thúc vào ngày 30/9 tới) thấp hơn 9,9% so với mức thâm hụt ghi nhận trong cùng kỳ năm ngoái.

Văn phòng Ngân sách Quốc hội Mỹ dự báo ngân sách của nền kinh tế lớn nhất thế giới sẽ thâm hụt 3.000 tỷ USD trong toàn bộ năm ngân sách hiện hành, thấp hơn mức thâm hụt kỷ lục 3.130 tỷ USD trong tài khóa trước.

Từ đầu năm ngân sách này đến tháng 8/2021, tổng nguồn thu của Chính phủ Mỹ đạt 3.390 tỷ USD, đánh dấu mức tăng khá cao 17,7% so với cùng kỳ năm ngân sách trước.

Mức tăng đó chủ yếu nhờ sự phục hồi kinh tế sau cuộc suy thoái do đại dịch, từ đó cho phép hàng triệu người lao động đi làm trở lại, thúc đẩy thu nhập cá nhân và lợi nhuận của doanh nghiệp.

Giá vàng trong nước:
Giá vàng trong nước cùng đà giảm với giá vàng thế giới.

Phiên hôm qua giá vàng SJC niêm yết ở mức 56 triệu đồng/lượng (mua vào) và 56,65 triệu đồng/lượng (bán ra).

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 8 giờ 30 ngày 17/9/2021

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L – 10L

56.000

56.650

Vàng SJC 5c

56.000

56.670

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

56.000

56.680

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

50.200

51.100

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

50.200

51.200

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

49.800

50.800

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

48.997

50.297

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

36.254

38.254

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

27.769

29.769

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

19.336

21.336

Hà Nội

Vàng SJC

56.000

56.670

Đà Nẵng

Vàng SJC

56.000

56.670

Bách Nguyên(TH)


Bạn cũng có thể thích