Đẹp Việt
Tin tức giải trí, thời trang, sức khoẻ, sắc đẹp cho phụ nữ Việt Nam hiện đại

Giá vàng ngày 10/6/2021: Thị trường yên tĩnh, vàng giảm nhẹ

Giá vàng giảm nhẹ khi những nhà đầu tư vào kim loại trú ẩn an toàn không còn mạnh tay mua vào trong bối cảnh thị trường yên tĩnh hơn.

Cập nhật giá vàng mới nhất hôm nay 10/6/2021:
Giá vàng thế giới:
Giá vàng thế giới trên sàn Kitco giao dịch ở mức 1888.8 – 1889.8 USD/ ounce. Giá vàng giảm nhẹ khi những nhà đầu tư vào kim loại trú ẩn an toàn không còn mạnh tay mua vào trong bối cảnh thị trường yên tĩnh hơn. Giá vàng kỳ hạn tháng 8 giảm 1,6 USD xuống 1891,4 USD/ ounce.

Trung Quốc báo cáo lạm phát giá tăng vọt hôm thứ Tư, với chỉ số giá sản xuất của nước này tăng 9% trong tháng Năm, so với cùng kỳ năm ngoái, sau khi tăng 6,8% vào tháng Tư. Chỉ số giá tiêu dùng của Trung Quốc đã ổn định hơn, với chỉ số tháng 5 tăng 1,3% so với cùng kỳ năm ngoái. Áp lực lạm phát gia tăng là một yếu tố tăng giá cho thị trường kim loại.

Giá hàng hóa thô tăng trong vài tháng qua là một dấu hiệu đáng ngại cho thấy lạm phát có thể trở thành vấn đề.

Trong khi đó, Ngân hàng Trung ương Châu Âu tổ chức cuộc họp chính sách tiền tệ thường kỳ vào thứ Năm.

Thị trường cũng chứng kiến ​​chỉ số đô la Mỹ cao hơn một chút. Giá dầu thô của Nymex gần như ổn định và giao dịch quanh mức 70 USD / thùng sau khi chạm mức cao nhất trong 2,5 năm là 70,62 USD chỉ qua một đêm. Trong khi đó, lợi suất trên trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm chuẩn hiện đang đạt khoảng 1,514%.

Giá vàng trong nước:
Chiều qua giá vàng miếng được Tập Đoàn Vàng bạc đá quý Doji niêm yết ở mức 56,7 triệu đồng/lượng (mua vào) và 57,25 triệu đồng/lượng (bán ra), bằng mức niêm yết đầu phiên 9/6.

Còn công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn niêm yết giá vàng SJC cũng ở mức 56,65 triệu đồng/lượng (mua vào) và 57,25 triệu đồng/lượng (bán ra) tại TP.HCM, bằng mức niêm yết đầu phiên 9/6.

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 16 giờ 30 ngày 9/6/2021

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L – 10L

56.650

57.250

Vàng SJC 5c

56.650

57.270

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

56.650

57.280

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

52.800

53.400

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

52.800

53.500

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

52.400

53.100

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

51.574

52.574

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

37.979

39.979

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

29.110

31.110

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

20.295

22.295

Hà Nội

Vàng SJC

56.650

57.270

Đà Nẵng

Vàng SJC

56.650

57.270

Bách Nguyên(TH)


Bạn cũng có thể thích