Đẹp Việt
Tin tức giải trí, thời trang, sức khoẻ, sắc đẹp cho phụ nữ Việt Nam hiện đại

12 triệu chứng nhiễm nCoV và 4 mức nguy cơ đối với F0: Ai cũng nên biết

Theo quyết định của Bộ Y tế, các F0 sẽ được phân thành 4 mức nguy cơ từ thấp đến rất cao.

Các dấu hiệu, biểu hiện nhiễm SARS-COV-2

Theo Báo Quân đội Nhân dân đưa tin, ngày 31/7, Bộ Y tế đã ban hành quyết định tiêu chí phân loại nguy cơ với các trường hợp F0. Trong đó có đề cập tới 12 dấu hiệu nhiễm SARS-COV-2, bao gồm:

1. Ho

2. Sốt (trên 37,5 độ C)

3. Đau đầu

4. Đau họng, rát họng

5. Sổ mũi, chảy mũi, ngạt mũi

6. Khó thở

7. Đau ngực, tức ngực

8. Đau mỏi người, đau cơ

9. Mất vị giác

10. Mất khứu giác

11. Đau bụng, buồn nôn

12. Tiêu chảy

4 tiêu chí phân loại nguy cơ người nhiễm nCoV

Cũng theo quyết định của Bộ Y tế, có 4 tiêu chí phân loại nguy người nhiễm gồm nguy cơ thấp, trung bình, cao và rất cao tương ứng với 4 màu khác nhau, lần lượt là xanh, vàng, cam và đỏ. Cụ thể:

Nhóm nguy cơ thấp gồm:
– Người dưới 46 tuổi và không mắc bệnh lý nền.

– Người đã tiêm đủ 2 liều vắc-xin phòng Covid-19 trước ngày xét nghiệm dương tính ít nhất 12 ngày.

– Người chưa có dấu hiệu bất thường, SpO2 từ 97% trở lên.

Về điều trị, nhóm này có thể được chuyển đến cơ sở thuộc “Tầng 1 của tháp điều trị”, các cơ sở cách ly người nhiễm F0 tập trung, cơ sở thu dung điều trị Covid-19 ban đầu hoặc chỉ định điều trị ngoại trú tại nơi cư trú được nhân viên y tế, chính quyền địa phương kiểm tra và xác nhận đủ điều kiện điều trị ngoại trú như biệt thự, nhà riêng, có người theo dõi…

Người bệnh tự theo dõi sức khỏe và hằng ngày sẽ thông báo tình trạng sức khỏe cho nhân viên y tế địa phương; liên lạc ngay với nhân viên y tế khi có tình trạng cấp cứu như rối loạn ý thức, khó thở, nhịp tim nhanh, huyết áp tụt…

Nhóm nguy cơ trung bình
– Tuổi từ 46-64 tuổi và không mắc bất kỳ bệnh lý nền.

– Người dưới 45 tuổi và mắc một trong 19 bệnh lý nền.

– Sức khoẻ có dấu hiệu bất thường như sốt (từ 37,5 độ C trở lên), ho, đau họng, rát họng, đau ngực…

– Người có SpO2 từ 95% đến 96%.

Nhóm này được chuyển vào cơ sở thuộc “Tầng 2 của tháp điều trị”, các bệnh viện dã chiến thu dung, điều trị người bệnh Covid-19. Trong thời gian chờ nhập viện, yêu cầu người nhiễm SARS-CoV-2 tiếp tục tự theo dõi sức khoẻ.

Hướng dẫn liên lạc ngay với nhân viên y tế khi có tình trạng cấp cứu như rối loạn ý thức, khó thở, nhịp tim nhanh, huyết áp tụt…

Nhóm nguy cơ cao
– Những người tuổi từ 65 tuổi trở lên và không mắc bệnh lý nền.

– Phụ nữ có thai hoặc trẻ em dưới 5 tuổi.

– Người có SpO2 từ 93% đến 94%.

Nhóm này chỉ định nhập viện càng sớm càng tốt, chuyển đến bệnh viện thuộc “Tầng 3 của tháp điều trị”, các bệnh viện điều trị Covid-19 nặng.

Hướng dẫn người bệnh liên lạc ngay với nhân viên y tế khi có tình trạng cấp cứu.

Nhóm nguy cơ thấp, trung bình và cao được Đánh giá lại mức độ nguy cơ hằng ngày, chuyển màu/mức nguy cơ phù hợp.

Nhóm nguy cơ rất cao
– Những người từ 65 tuổi trở lên và mắc một trong các bệnh lý nền.

– Người bệnh trong độ tuổi bất kỳ đang trong tình trạng cấp cứu.

– Người có SpO2 từ 92% trở xuống; người bệnh đang có tình trạng: thở máy, đang có ống mở khí quản, liệt tứ chi, đang điều trị hóa xạ trị. Nhóm này chỉ định nhập viện ngay đến bệnh viện thuộc “Tầng 3 của tháp điều trị”, các bệnh viện điều trị Covid-19 nặng. Xử trí tình trạng cấp cứu trước, trong và sau khi vận chuyển đến bệnh viện.

Tình trạng cấp cứu

1. Rối loạn ý thức

2. Khó thở, thở nhanh > 25 lần/phút hoặc SpO2 < 94%

3. Nhịp tim nhanh > 120 nhịp/phút

4. Huyết áp tụt, huyết áp tối đa < 90 mmHg, huyết áp tối thiểu < 60 mmHg

5. Bất kỳ dấu hiệu bất thường khác mà nhân viên y tế chỉ định xử trí cấp cứu.

Danh sách 19 bệnh lý nền

1. Đái tháo đường;

2. Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính và các bệnh phổi khác;

3. Ung thư (đặc biệt là các khối u ác tính về huyết học, ung thư phổi và bệnh ung thư di căn khác);

4. Bệnh thận mạn tính;

5. Ghép tạng hoặc cấy ghép tế bào gốc tạo máu;

6. Béo phì, thừa cân;

7. Bệnh tim mạch (suy tim, bệnh động mạch vành hoặc bệnh cơ tim);

8. Bệnh lý mạch máu não;

9. Hội chứng Down;

10. HIV/AIDS;

11. Bệnh lý thần kinh, bao gồm cả chứng sa sút trí tuệ;

12. Bệnh hồng cầu hình liềm;

13. Bệnh hen suyễn;

14. Tăng huyết áp;

15. Thiếu hụt miễn dịch;

16. Bênh gan;

17. Rối loạn sử dụng chất gây nghiện;

18. Sử dụng corticosteroid hoặc các thuốc ức chế miễn dịch khác;

19. Các loại bệnh hệ thống.

Bách nguyên (Theo suckhoedoisong)


Bạn cũng có thể thích